Thứ Sáu, 29 tháng 3, 2013

Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, nhãn hiệu hàng hóa là tài sản vô hình thuộc quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, việc đăng ký bảo hộ độc quyền về sở hữu trí tuệ là một yêu cầu rất cần thiết để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp cũng như giá trị của thương hiệu.

Topiclaw cung cấp dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho các doanh nghiệp !

Xây dựng thương hiệu bao gồm một loạt công việc, đòi hỏi phải tính đến nhiều rủi ro và phải có sự đầu tư thích đáng cả về tài chính, trí tuệ, công nghệ, thời gian. Xây dựng thương hiệu là phải tạo được uy tín lâu dài về sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng. Việc xây dựng thương hiệu quốc gia là một chương trình lớn, phù hợp với xu thế hiện nay. Làm tốt điều này, chúng ta có thể hy vọng trong tương lai sản phẩm Việt Nam sẽ được người tiêu dùng trên thế giới biết đến, với những ấn tượng tốt đẹp. Chắc chắn khi đó, đất nước Việt Nam sẽ là một địa chỉ tin cậy của người tiêu dùng về những hàng hóa có chất lượng cao.

Với phương châm “luôn sát cánh cùng doanh nghiệp trong kỷ nguyên hội nhập”, Topiclaw cam kết mang đến cho Qúy khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng. Xem qua thông tin chúng tôi đã đăng tải đăng ký bảo hộ thương hiệu.

Chủ Nhật, 24 tháng 3, 2013

Dịch vụ đăng ký logo độc quyền

Bạn đang tìm hiểu về thủ tục Đăng ký độc quyền Logo? Bạn muốn tìm một dịch vụ tư vấn Đăng ký độc quyền Logo có uy tín? Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn và hoàn tất các thủ tục Đăng ký độc quyền Logo cho bạn. Dịch vụ tư vấn Đăng ký độc quyền Logo của chúng tôi đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ tốt nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi làm thủ tục Đăng ký độc quyền Logo tại Công ty Việt Tín.

Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký độc quyền Logo như:
  • Tư vấn những quy định của pháp luật về Đăng ký độc quyền Logo; 
  • Tư vấn thiết kế, nâng cấp, phối màu khi cần thiết; 
  • Tư vấn tra cứu Logo thương hiệu; 
  • Tư vấn thủ tục Đăng ký độc quyền Logo; 
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn cho việc Đăng ký độc quyền Logo; 
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan. 

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

Mã số mã vạch hàng hoá tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch hàng hoá (MSMV). Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để cho máy đọc.

Việt Tín Chuyên tư vấn thủ tục đăng ký mã số mã vạch, cung cấp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch, đại diện cho khách hàng giao dịch với cơ quan NN, tiến hành nhanh các dịch vụ đăng ký mã số mã vạch.

Dịch vụ đăng kí mã số mã vạch của Việt Tín cụ thể bao gồm:
Tư vấn các quy định của pháp luật về đăng ký và sử dụng mã số mã vạch;
Tư vấn thủ tục đăng ký, sử dụng mã số mã vạch;
Tư vấn hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã số mã vạch;
Thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xác lập quyền sử dụng đối với mã số mã vạch cho doanh nghiệp.
Tư vấn quản lý mã mặt hàng để quản lý hàng hoá của doanh nghiệp .
 Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch bao gồm:
1. Bản đăng ký mã số mã vạch sản phẩm
2. Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác (có công chức).
3. Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã số mã vạch thương phẩm toàn cầu (GTIN).
4. Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam
Hồ sơ cung câp cho Coeus Việt Nam để đăng ký mã số mã vạch:
1. Giấy đăng ký kinh doanh
2. Tên danh sách sản phẩm chủ yếu
3. Giấy ủy quyền cho công ty Topiclaw Việt Nam
Thời gian làm việc:

Sau 01 ngày quý khách hàng sẽ nhận được mã số để có thể dùng sử dụng in mã số cho sản phẩm kinh doanh
Sau 20 ngày sẽ bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch chính thức.

Dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền

Dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền tại Topiclaw mang đến cho quý khách sự hài lòng tuyệt đối với thương hiệu là duy nhất được đảm bảo trên thị trường không có sự trùng lặp.


Trong quá trình lưu thông ngoài thị trường, thương hiệu và nhãn hiệu luôn có một sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau.Nếu nhãn hiệu đó không được bảo hộ pháp lý đúng mức, sẽ bị hạn chế hoặc thậm chí mất hẳn khả năng chống lại các hoạt động sản xuất hàng giả hoặc hàng nhái nhằm lợi dụng các thành quả đầu tư của nhãn hiệu.


Ngược lại, nếu nhãn hiệu đó khởi động việc đi vào thị trường một nước khác bằng hoạt động đăng ký bảo hộ pháp lý kịp thời, nhãn hiệu sẽ ngăn chặn được khả năng xâm nhập thị trường của các nhãn hiệu trùng lắp hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn dùng cho sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh.


Hơn nữa, nếu sản phẩm mang nhãn có sử dụng một sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp độc quyền hay các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ khác (thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng mới, chỉ dẫn địa lý), nhãn hiệu có thể tạo lập và duy trì được chất lượng cảm thụ riêng có so với các nhãn hiệu cạnh tranh, và xác lập được cho mình một lợi thế pháp lý trên thương trường. Điều này càng cho thấy rõ tầm quan trọng của việc đăng ký thương hiệu và nhãn hiệu.


Việc đăng ký thương hiệu đã trở thành một việc không thể thiếu trong giới kinh doanh và ngày càng đóng một vai trò quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp. Không có doanh nghiệp nào mà không mong muốn là đăng ký được một thương hiệu tốt. Nếu việc đăng ký thương hiệu thành công đồng nghĩa với việc hiệu quả kinh doanh đã hình thành và trên đường đi đến thành công.


Liên hệ ngay với đường dây nóng của chúng tôi để được tư vấn thêm về đăng ký thương hiệu độc quyền !

Dịch vụ Đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam

Nhãn hiệu là một tài sản quan trọng của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, là công cụ hữu hiệu cho hội nhập kinh tế quốc tế.


Đăng ký Nhãn hiệu là thủ tục nhằm xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. Tại Việt Nam, Topiclaw tự hào là một trong những đại diện sở hữu công nghiệp có hơn 10 năm kinh nghiệp trong lĩnh vực Luật Sở hữu trí tuệ sẽ mang đến cho bạn những tư vấn chuyên nghiệp và hiệu quả nhất về xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.


1.Thời gian đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu kéo dài khoảng 12 tháng. Tuy nhiên thời gian trên thực tế thường kéo dài khoảng 15 tháng. Cụ thể:

-  Giai đoạn tra cứu: 02 ngày làm việc. Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu.

-  Giai đoạn Xét nghiệm hình thức (02 tháng). Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đánh giá về chủ thể nộp Đơn, phân nhóm và các thủ tục về mặt hình thức khác.

-  Giai đoạn Xét nghiệm nội dung Đơn (12 – 15 tháng). Trong giai đoạn này,
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng phân biệt của Nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ xin đăng ký và khả năng tương tự gây nhầm lẫn với các quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập trước.

-  Thời gian còn lại để tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng.

2.Tài liệu và thông tin cần thiết để đăng ký nhãn hiệu:

Quý công ty vui lòng cung cấp cho chúng tôi những tài liệu sau:

-   Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

-   Mẫu nhãn hiệu dự định đăng ký, Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm

-   Danh mục hàng hóa/dịch vụ đăng ký cho nhãn hiệu (tham khảo Bảng Phân loại sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Nice 10)

-   Giấy uỷ quyền cho Topiclaw làm người Đại diện sở hữu công nghiệp (mẫu gửi kèm)

Ngay sau khi nhận được yêu cầu dịch vụ của Quý khách hàng, Topiclaw sẽ tư vấn tất cả các vấn đề liên quan để đảm bảo nhãn hiệu của Quý Khách hàng đạt khả năng bảo hộ cao nhất.

Đăng ký sở hữu trí tuệ với chúng tôi

Trong thời đại phát triển của nền kinh tế tri thức và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vấn đề Sở hữu trí tuệ (SHTT) và bảo hộ quyền SHTT ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của nhân loại.



Kể từ khi Luật Sở hữu trí tuệ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 (quy định cụ thể về quyền SHTT bao gồm: Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả; Quyền sở hữu công nghiệp; Quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó) cùng nhiều các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước như các Nghị định, thông tư…quy định rõ thêm về các vấn đề thuộc quyền SHTT đi vào cuộc sống, có thể nói đây chính là thể hiện sự chú trọng, quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước Việt Nam đến vấn đề SHTT được triển khai, thúc đẩy mạnh mẽ trên khắp các tỉnh thành trong cả nước.


Mọi thông tin cần thiết trong việc bảo hộ quyền SHTT được quy định cụ thể trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và một số Nghị định, thông tư... có liên quan.


Việc tìm hiểu về SHTT và bảo hộ quyền SHTT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về việc bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của con người và xã hội. Ở phạm vi hẹp hơn, thông qua hiểu biết được tầm quan trọng của quyền SHTT sẽ là cơ sở để các tổ chức, cá nhân đặc biệt là giới doanh nhân phát triển được giá trị các loại hình tài sản trí tuệ của mình, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước mọi hành vi xâm phạm bất hợp pháp và cạnh tranh không lành mạnh. Từ đó thúc đẩy vấn đề SHTT lên một tầm cao mới trong xu thế phát triển toàn cầu trên mọi lĩnh vực.


Từ việc thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp, Topiclaw cung cấp các dịch vụ liên quan tới sở hữu trí tuệ nhằm giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nước bảo vệ tài sản vô hình của mình trước muôn vàn cạnh tranh của thị trường:




Đăng ký logo

Logo là biểu tượng của doanh nghiệp, cũng như nhãn hiệu hàng hoá hay các sở hữu trí tuệ khác của doanh nghiệp, logo đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp lớn trên thế giới đã rất chú trọng trong việc đăng ký logo của công ty cũng như các khía cạnh khác của sở hữu trí tuệ, tất cả đều được đăng ký bảo hộ.




Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Mọi sáng tạo của bạn để tạo ra một vật thể chính là sản phẩm của bạn, sẽ không dễ dàng nếu như bạn chưa đăng ký kiểu dáng công nghiệp mà đã tung sản phẩm ra thị trường. Hãy tưởng tượng tới một ngày có một công ty X kiện bạn vì đã sản xuất ra "con đẻ" của bạn - do họ đã đăng ký kiểu dáng công nghiệp sản phẩm của bạn. Vậy hành động an toàn nhất của bạn là đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm của bạn, mọi thành quả sáng tạo của bạn sẽ được bảo vệ một cách an toàn trên thị trường.




Đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu của sản phẩm của công ty bạn là một trong những vấn đề gần như là sống còn của việc phát triển sản phẩm vào thị trường. Việc đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp an tâm phát triển thị phần của mình mà không lo các sản phẩm khác cạnh tranh không lành mạnh.




Đăng ký thương hiệu

Song song với việc đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của bạn thì điều tiếp theo có lẽ là bảo hộ bất cứ cái gì là sở hữu trí tuệ của công ty bao gồm đăng ký thương hiệu. Một thương hiệu chỉ có thể phát triển tốt nếu có một thương hiệu vững vàng trong lòng của khách hàng, đó là điều quan trọng mà bạn phải nghĩ tới việc bảo vệ nó bằng một giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.


Cùng với sự bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp của bạn thì một khía cạnh khác không nằm trong sở hữu trí tuệ nhưng cũng rất đỗi quan trọng đó là đăng ký mã vạch cho sản phẩm của bạn, nếu kể tới lợi ích của mã vạch với sự phát triển của một sản phẩm và việc mở rộng thị trường cho sản phẩm là không thể kể hết, tôi có thể lấy ví dụ như: nếu có mã vạch bạn sẽ được ký gửi hàng hoá vào các siêu thị vì các siêu thị quản lý sản phẩm tất cả phải qua mã vạch, hay như khách hàng dễ dàng tham khảo thông tin qua một phần mềm cài trên điện thoại để soi mã vạch ...

Phát triển an toàn cùng Topiclaw và đăng ký nhãn hiệu của bạn ngay hôm nay !

Quyền tạm thời đối với thiết kế bố trí

a) Đối với thiết kế bố trí đã được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,

nếu người có quyền đăng ký biết rằng thiết kế bố trí đó đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại thì người đó có quyền thông báo bằng văn bản về quyền đăng ký của mình đối với thiết kế bố trí đó cho người sử dụng để người đó chấm dứt việc sử dụng thiết kế bố trí hoặc tiếp tục sử dụng.

b) Trong trường hợp đã được thông báo mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng thiết kế bố trí thì khi Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được cấp, chủ sở hữu thiết kế bố trí có quyền yêu cầu người đã sử dụng thiết kế bố trí phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.

Quyền đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp

a) Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký thiết kế bố trí:
- Tác giả tạo ra thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình;

- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

b) Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

c) Người có quyền đăng ký thiết kế bố trí có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

Tính mới thương mại của thiết kế bố trí

a) Thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại nếu chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.

b) Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.

c) Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản b phần này là hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn đó.

Thủ tục đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là một trong những đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, để được bảo hộ, đối tượng này cần tiến hành thủ tục đăng ký tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ, TopicLaw xin giới thiệu trình tự thủ tục đăng ký như sau:

1. Các bước đăng ký
Bước 1: Tiếp nhận đơn: Người nộp đơn có thể thông qua đại diện sở hữu trí tuệ  hoặc có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

Bước 3: Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn hợp lệ: Trong trường hợp đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi cho người nộp đơn thông báo chấp nhận đơn, đồng thời nêu rõ đối tượng nêu trong đơn có khả năng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí;

Trong trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi cho người nộp đơn Thông báo từ chối chấp nhận đơn
Bước 4: Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
Bước 5: Ra quyết định cấp / từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký

2. Bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai ( theo mẫu);
Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ thiết kế bố trí (04 bộ);
Mẫu mạch tích hợp được sản xuất theo thiết kế (04 mẫu);
Bản mô tả mạch tích hợp;
Chứng từ nộp phí, lệ phí.

3. Yêu cầu để được bảo hộ;
Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký thiết kế bố trí:
- Tác giả tạo ra thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình;
- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;
- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra thiết kế bố trí mạch tích hợp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký bố trí mạch tích hợp đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;
- Trường hợp thiết kế bố trí được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

+ Trường hợp thiết kế bố trí được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký thiết kế bố trí thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký thiết kế bố trí;

+ Trường hợp thiết kế bố trí được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký thiết kế bố trí tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký thiết kế bố trí;

+ Trường hợp thiết kế bố trí được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký thiết kế bố trí tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký thiết kế bố trí.

4. Điều kiện bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp:
- Có tính nguyên gốc;
- Có tính mới thương mại.

Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển giao đơn kiểu dáng công nghiệp

Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển giao đơn kiểu dáng công nghiệp

a) Sửa đổi, bổ sung đơn:
Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ,

người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung các tài liệu đơn.

Đối với yêu cầu sửa đổi, bổ sung bản vẽ, ảnh chụp, bản mô tả trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn phải nộp bản tài liệu tương ứng đã được sửa đổi, kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi so với bản tài liệu ban đầu đã nộp.

Việc sửa đổi, bổ sung đơn không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ vượt quá nội dung đã bộc lộ trong phần mô tả đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong đơn. Nếu việc sửa đổi làm mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng thì người nộp đơn phải nộp đơn mới và mọi thủ tục được tiến hành lại từ đầu.

Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa chữa sai sót về tên, địa chỉ của người nộp đơn, tác giả.

Mọi yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành văn bản theo mẫu 01-SĐĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN. Có thể yêu cầu sửa đổi với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn, với điều kiện người yêu cầu phải nộp lệ phí theo số lượng đơn tương ứng.

Việc sửa đổi, bổ sung đơn, kể cả thay đổi về người được uỷ quyền, do người nộp đơn chủ động thực hiện hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ phải được thể hiện bằng văn bản, ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung và kèm theo chứng từ nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn.

b) Tách đơn

Người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tách đơn (tách một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp sang một hoặc nhiều đơn mới, gọi là đơn tách).

Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn ban đầu (nếu có).

Đối với mỗi đơn tách, người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện độc lập với đơn ban đầu, nhưng không phải nộp phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. Đơn tách được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố lại và người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố nếu việc tách đơn được thực hiện sau khi Cục Sở hữu trí tuệ đã có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ đối với đơn ban đầu.

Đơn ban đầu (sau khi bị tách) tiếp tục được xử lý theo thủ tục thông thường và người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn.

c) Chuyển giao đơn

Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra một trong các thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc chuyển giao đơn cho người khác. Yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao làm theo mẫu 02-CGĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN. Trong yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao đơn phải có tài liệu chứng minh người được chuyển giao đáp ứng yêu cầu về quyền đăng ký.

Gia hạn văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Gia hạn văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm.

Để được gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, trong vòng 06 tháng trước ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hết hiệu lực, chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:

(a) Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) Bản gốc văn bằng bảo hộ (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);

(c) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

(d) Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ theo quy định.

Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Tài liệu đăng ký cần có:
Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu
Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp

Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp về kiểu dáng công nghiệp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn Đăng ký kiểu dáng công nghiệp của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động liên quan đến kiểu dáng công nghiệp), gồm một (1) bản

Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa, nếu kiểu dáng công nghiệp đăng ký có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản

Giấy uỷ quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp (nếu cần)

Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản

Chứng từ nộp phí nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và phôi công bố đơn, gồm một (1) bản.

Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó

Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu háng hóa; ( nếu có )

Bản gốc của Giấy uỷ quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản sao

Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt đối với nhãn hiệu hàng hóa.

Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ kiểu dáng công nghiệp và bao gồm các nội dung sau:

- Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp

- Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno)

- Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp

- Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết

- Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ kiểu dáng công nghiệp

- Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với  kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang  kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ kiểu dáng công nghiệp phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

Quyền nộp đơn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Quyền nộp kiểu dáng công nghiệp, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức mà tác giả là thành viên giao cho hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của Tổ chức, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp đó thuộc về Tổ chức giao việc hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả;

Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và trong Hợp đồng không có thoả thuận nào khác, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả.

Người nộp đơn kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.

Hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được làm theo mẫu;
+ Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
+ Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác ( Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
+ Giấy uỷ quyền - mẫu do S&B law cung cấp;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
+ Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
+ Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
+ Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
+ Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
+ Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
+ Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
+ Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/ hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

Các đối tượng không được bảo hộ là KDCN
+ Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với chuyên gia có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng;
+ Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật bắt buộc phải có;
+ Hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng;
+ Hình dáng các sản phẩm chỉ có giá trị thẩm mỹ;

Quá trình xét nghiệm đơn Kiểu dáng công nghiệp

- Xét nghiệm hình thức

+ Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đối với Kiểu dáng công nghiệp phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không.

Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.


+ Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

+ Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.

- Công bố đơn
+ Các đơn nhãn hiệu hàng hoá đã được công nhận là đơn hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu đều có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

- Xét nghiệm nội dung
+ Việc xét nghiệm nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn xét nghiệm nội dung đơn Kiểu dáng công nghiệp là 09 tháng tính từ ngày thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Mục đích của việc xét nghiệm nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

- Cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp và Đăng bạ

+ Căn cứ vào kết quả xét nghiệm nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả xét nghiệm và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ .

+ Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.

Mẫu đơn đăng ký kiểu dáng, văn bằng bảo hộ độc quyền kiểu dáng

Văn bằng bảo hộ độc quyền đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là “Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp”. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp hai (2) lần, mỗi lần là 5 năm.

ĐƠN YÊU CẦU CẤP BẰNG ĐỘC QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP:

Tờ khai yêu cầu cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (làm theo Mẫu tờ khai đăng ký kiểu dáng)
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp
Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu hàng hoá - 01 bản
Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bầy triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế
Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...) bản
Chứng từ nộp lệ phí - 01 bản
Yêu cầu: Đối với Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp: phải trình bầy đầy đủ,rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp, phải phù hợp với bộ ảnh chụp hay bản vẽ và bao gồm các nội dung sau:

Tên kiểu dáng công nghiệp
Chỉ số phân loại quốc tế
Lĩnh vực sử dụng
Các kiểu dáng tương tự đã biết
Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ
Bản chất của kiểu dáng công nghiệp ( mô tả những đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp đã biết)
Đối với Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ: phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó,cụ thể:

ảnh chụp/bản vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ;
Tất cả ảnh chụp/bản vẽ phải theo cùng một tỷ lệ. Kích thước mỗi tấm ảnh chụp không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 210mm x 297m

Làm gì để bảo vệ kiểu dáng đã được đăng ký

Để bảo vệ kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký của mình, chủ sở hữu cần phải có biện pháp kiểm soát, theo dõi để phát hiện nếu có người khác sử dụng trái phép kiểu dáng công nghiệp giống hệt hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của mình trên thị trường.

Trong trường hợp phát hiện có hành vi xâm phạm kiểu dáng công nghiệp đang được đăng ký bảo hộ của mình, chủ sở hữu cần yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Quản lý thị trường, Thanh tra khoa học và Công nghệ, Cảnh sát kinh tế, Hải quan, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án) áp dụng các biện pháp thích hợp để bảo vệ quyền của mình. buộc chấm dứt hành vi xâm phạm, buộc bồi thường thiệt hại, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chủ sở hữu cũng cần phố hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật kể trên bằng cách tố cáo, cung cấp thông tin, chứng cứ trung thực, chính xác về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Làm gì nếu muốn gia hạn hiệu lực văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp phải làm gì nếu muốn gia hạn hiệu lực văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời:

Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất là 2 lần liên tiếp, mỗi lần 5 năm.

Để được gia hạn kiểu dáng công nghiệp, trong vòng 6 tháng trước ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hết hiệu lực, chủ Bằng độc quyền phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục sở hữu trí tuệ kèm theo lệ phí gia hạn.

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực bằng độc quyến kiểu dáng công nghiệp phải gồm có các tài liệu sau đây:

Tờ khai yêu  cầu gia hạn hiệu lực văn bằng báo hộ, làm theo mẫu số 02-GHVB

Bản gốc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, lệ phí công bố quyết định gia hạn và lệ phí đăng bạ quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ

Giấy ủy quyền (nếu cần)

Có thể nộp đơn gia hạn muộn hơn thời hạn nêu trên nhưng không được quá sáu tháng tính từ ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hết hiệu lực và chủ Bằng độc quyền phải nộp lệ phí gia hạn công với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Tác giả kiểu dáng công nghiệp được đăng ký có những quyền cơ bản gì

Tác giả kiểu dáng công nghiệp là người trực tiếp sáng tạo ra kiểu dáng công nghiệp,trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì họ là đồng tác giả.
Tác giả hoặc các đồng tác giả kiểu dáng công nghiệp được hưởng các quyền sảu đây:

Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, trong Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp và trong các tài liệu công bố, giới thiệu về kiểu dáng công nghiệp (quyền tinh thần).

Nhận thù lao của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp theo quy định khi kiểu dáng công nghiệp được sử dụng (quyền tài sản)

Tác giả kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao hoặc để thừa kế quyền tài sản và quyền yêu cầu xử lý, khởi kiện nêu trên cho người khác theo quy định của pháp luật.

Quá trình thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp kéo dài bao lâu

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, chủ đơn sẽ được Cục sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả thẩm định hình thức đơn (nghĩa là thông báo đơn có tuân thủ các quy định về hình thức đơn đối với đơn, trong đó kết luận đơn được chấp nhận đơn hợp lệ hoặc bị từ chối chấp nhận đơn hợp lệ và lý do từ chối).

Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận đơn hợp lệ, đơn được công bố trên Công báo cục sở hữu công nghiệp.

Trong thời hạn 6 tháng kề từ ngày đơn được công bố, chủ đơn sẽ được cục sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả thẩm định nội dung đơn( nghĩa là thông báo khả năng được bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng) trong đó kết luận chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Chủ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và người đại diện của chủ đơn

Chủ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân đứng tên nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và trở thành chủ văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (nếu được cấp).
Chủ đơn có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình tiến hành thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Cục sở hữu trí tuệ.

Đại diện chủ đơn có thể là

Là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn

Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn.

Là người khác được chủ đơn ủy quyền một cách hợp pháp

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải có những tài liệu gì

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chỉ được tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin tài liệu sau đây:
Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp, làm theo mẫu 03- KDCN

Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp.

Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp (5)

Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.

Các tài liệu sau đây có thể được nộp sau khi đã nôp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Giấy ủy quyền, nếu nộp đơn thông qua đại diện

Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên ( xác nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn (các đơn) đầu tiên; giấy chứng nhận quyền ưu tiên nếu quyền đó được hưởng thụ từ người khác);

Tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp ; nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác (giấy chứng nhận quyền thừa kế, giấy chứng nhận hoặc văn bản thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động);

Tài liệu xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp chỉ dẫn thương mại( nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại)… kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ bởi người khác, nếu kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn chứa các đối tượng đó.

Mọi tài liệu của Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đều phải làm bằng tiếng Việt. Các tài liệu làm bằng ngôn ngữ khác chỉ được dùng làm đối chiếu tham khảo.

Cần lưu ý trước khi nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích cho việc nộp đơn, bạn cần cân nhắc khả năng được đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Liệu đối tượng dự định đăng ký có thuộc danh mục đối tượng không được bảo hộ hay không?

Liệu kiểu dáng công nghiệp mà bạn muốn đăng ký có tính mới hay không?

Liệu kiểu dáng công nghiệp mà bạn muốn đăng ký có tính sáng tạo hay không?

Liệu kiểu dáng công nghiệp mà bạn muốn đăng ký đã thuộc sở hữu của người khác hoặc đã có người nào khác nộp đơn đăng ký hay chưa?

Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp, bạn có thể tự mình hoặc sử dụng dịch vụ của cục sở hữu trí tuệ để tra cứu thông tin về kiểu dáng công nghiệp từ các nguồn sau đây:

Công báo sở hữu công nghiệp do Cục sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng.

Đăng bạ quốc gia về kiểu dáng công nghiệp được lưu giữ tại Cục sở hữu trí tuệ

Cơ sở dữ liệu về các kiểu dáng công nghiệp được nộp lưu quốc tế theo thỏa ước La Hay, do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) công bố ipdl.wipo.int

Ai có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Những người sau đây có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiêp:

Tác giả ( tức là người hoặc là người trực tiếp tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính công thức, lao động sáng tạo của bản thân mình ) nếu tác giả tự đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất của chính bản thân mình để tạo ra kiểu dáng công nghiệp; hoặc

Tổ chức, cá nhân cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc với tác giả nếu các bên không có thỏa thuận khác.

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

Người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền đăng ký, để thừa kế hoặc thừa kế cho tổ chức, cá nhân khác, kể cả trường hợp nộp đơn đăng ký.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp là gì

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp là gì?

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước cục sở hữu trí tuệ có thẩm quyền ( Cục sở hữu trí tuệ ) tiến hành nhằm thừa nhận quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp.

Hình thức đăng ký kiểu dáng công nghiệp là ghi nhận kiểu dáng công nghiệp, chủ sở hữu và tác giả kiểu dáng công nghiệp vào sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp vào sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp  và cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp.

Kiểu dáng công nghiệp được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về hình thức và nội dung.

Kiểu dáng công nghiệp là gì

Trong ngôn ngữ thường ngày, một kiểu dáng công nghiệp liên quan đến hình dáng và chức năng tổng thể của 1 sản phẩm. Một “ chiếc ghế bành” được coi là có một kiểu dáng công nghiệp tốt khi nó thoải mái khi ngồi lên và chúng ta thích kiểu dáng của nó. Trong kinh doanh, thiết kế một sản phẩm thường hàm ý phát triển đặc tính thẩm mỹ và chức năng của sản phẩm, xem xét các vấn đề như khả năng tiếp thị sản phẩm, chi phí sản xuất hoặc sự thuận tiện cho vận chuyển, bảo quản.

Từ quan điểm luật sở hữu trí tuệ, một kiểu dáng công nghiệp chỉ nhắc đến khía cạnh thẩm mỹ và làm đẹp của sản phẩm. Nói một cách khác, chỉ là vẻ bề ngoài của một chiếc ghế bành. Mặc dù kiểu dáng của một sản phẩm có thể có những đặc tính chức năng hay kỹ thuật, kiểu dáng công nghiệp, như đã phân loại trong luật sỏ hữu trí tuệ, chỉ nhắc đến bản chất thẩm mỹ của một sản phẩm hoàn thiện, và phân biệt với khía cạnh chức năng, kỹ thuật.

Kiểu dáng công nghiệp liên quan đến rất nhiều loại sản phẩm công nghiệp, thời trang và thủ công, từ các thiết bị y tế, kỹ thuật đến đồng hồ, trang sức và các hàgn xa xỉ khác, từ các thiết bị gia dụng đến xe hơi .

Theo nguyên tắc chung, một kiểu dáng công nghiệp bao gồm :

- Đặc điểm 3 chiều như hình dáng của sản phẩm.

- 2 chiều như màu sắc, mẫu mã, trang trí của sản phẩm

- hoặc sự kết hợp một hay nhiều các đặc điểm như vậy.

được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.



Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ thiết bị, phương tiện... thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập, có thể là toàn bộ sản phẩm hoặc bộ phận của sản phẩm.


 Kiểu dáng của toàn bộ xe máy hoặc kiểu dáng của một số bộ phận của xe máy (yếm xe, đèn pha...)
Kiểu dáng công nghiệp là kết quả của hoạt động sáng tạo, đòi hỏi sự đầu tư về vật chất và lao động trí tuệ, vì vậy được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức thừa nhận và bảo vệ quyền sử hữu trí tuệ.

Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp:

Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau đây:

+ Có tính mới, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai, dưới hình thức sử dụng, mô tả văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên

+ Có tính sáng tạo, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó không thể tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng

Người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng được hiểu là người có các kỹ năng thực hành kỹ thuật thông thường và biết rõ các kiến thức chung phổ biến trong lĩnh vực ký thuật tương ứng.

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp. nghĩa là kiểu dáng công nghiệp có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu gì

Bộ ảnh chụp/bản vẽ phải thể hiện đây dủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kì người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó.

Ảnh chụp/ bản vẽ phải được trình bày theo quy định sau:
Ảnh chụp/bản vẽ phải được thể hiện rõ rang, sắc nét, bản vẽ phải được thể hiện bằng nét liền; màu nền ảnh chụp, bản vẽ phải đồng nhất và tương phản với kiểu dáng công nghiệp, trên đó chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác)

Tất cả các ảnh chụp/bản vẽ phải theo một tỉ lệ không nhỏ hơn 90mmx120mm và không được lớn hơn 210mmx297mm.

Ảnh chụp /bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và lần lượt theo thứ tự, hình phối cảnh (ba chiều), hình chiếu từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên, các hình chiếu phải được thể hiện chính diện.

Kiểu dáng công nghiệp của các loại sản phẩm đặc biệt còn phải đáp ứng các yêu cầu riêng:
Đối với kiểu dáng công nghiệp có hình chiếu đối xứng thì ảnh chụp/bản vẽ có thể không cần thể hiện them các hình đối chứng, nhưng phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê bản mô tả.
Nếu kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm có thể triển khai được (hộp đựng, bảo đồ gói) có thể thay thế hình chiếu của kiểu dáng bằng ảnh chụp/bản vẽ ở trạng thái khai triển.

Nếu sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được như tủ lạnh, tủ quần áo, va li…) thì phải có ảnh chụp/bản vẽ sản phẩm ở trạng thái khác nhau.
Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận của sản phẩm hoàn chỉnh, có có thêm ảnh chụp/ bản vẽ minh họa vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh.
Mỗi phương án của kiểu dáng công nghiệp phải có bộ ảnh chụp/bản vẽ thể hiện đầy đủ từng phương án.
Đối với bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp/ bản vẽ của từng sản phẩm trong bộ đó.

Chủ đơn cần phải làm gì nếu việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp không suôn sẻ

Trong trường hợp được Cục sở hữu trí tuệ thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ hoặc dự định từ chối cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, chủ đơn cần phải sửa chữa mọi thiếu sót nêu trong thông báo hoặc nêu ý kiến phản bác lý do dẫn đến dự định từ chối không xác định của Cục sở hữu trí tuệ.

Trong  trường hợp được Cục sở hữu trí tuệ thông báo về việc có người khác phản đối việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp, chủ đơn cần sửa chữa kiểu dáng công nghiệp( trong phạm vi được phép) hoặc nêu ý kiến phản bác những lý lẽ, chứng cứ không xác đáng của người phản đối.

Nếu không đồng ý với các quyết định của Cục sở hữu trí tuệ liên quan đến đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, chủ đơn có thể khiếu nại trước tiên với chính Cục trưởng Cục sở hữu trí tuệ (khiếu nại lần đầu). Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu, chủ đơn có thể khiếu nại với Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ hoặc khởi kiện vụ án hành chính ra tòa.

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký có những quyền gì

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký có những quyền gì?

Trả lời:
Chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp được đăng ký được hưởng các quyền tài sản sau đây.

Sử dụng kiểu dáng công nghiệp

Cho phép người khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp (chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp để đổi lấy lợi ích vật chất)

Ngăn cấm người khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp.

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao hoặc thừa kế quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp của mình cho người khác theo quy định của pháp luật

Sử dụng kiểu dáng công nghiệp là quyền khai thác kiểu dáng công nghiệp dưới các hình thức sau:

Sản xuất (chẳng hạn chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói…) sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.

Đưa vào lưu thông (chẳng hạn bán, trưng bày để bán, vận chuyển sản phẩm…), quảng cáo (chẳng hạn thể hiện trên các phương tiện thông tin, biểu hiệu, phương tiện kinh doanh, bao bì sản phẩm, phương tiện dịch vụ, chào hàng, khuyến mãi, giấy tờ giao dịch kinh doanh…) chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.

Nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp phải làm gì nếu muốn chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người khác

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp phải làm gì nếu muốn chuyển nhượng quyền sở hữu / chuyển quyền sử dụng kiểu dáng đó cho người khác

Trả lời:
Việc chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp hoặc chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người khác phải được thể hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng phải có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật

Hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cục sở hữu trí tuệ.

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận  giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp bao gồm:

Tờ khai đăng ký theo mẫu số 01-HĐCN ( trường hợp chuyển gia quyền sử dụng )

Bản gốc hoặc bản sao hợp đồng

Bản gốc bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (trường hợp chuyển giao quyền sở hữu)

Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, văn bản giải trình lý do không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu nào về việc chuyển giao kiểu dang công nghiệp( trường hợp kiểu dáng công nghiệp thuộc sở hữu chung)

Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

a) Tên kiểu dáng công nghiệp: là tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện bằng các từ ngữ thông dụng, không mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;

b) Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp:
Là lĩnh vực sử dụng cụ thể của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng của sản phẩm đó;

c) Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất:
Nêu rõ kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;

d) Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ:
Liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba chiều), hình chiếu, mặt cắt... của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ;

e) Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định sau đây:

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó phải nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời phải chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phải được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được...), phải mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phải mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

f) Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (hoặc “yêu cầu bảo hộ”):
Phải liệt kê đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cần và đủ để xác định bản chất kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ và phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện trên ảnh chụp, bản vẽ nêu trong đơn, bao gồm các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.


Quy trình đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Quy trình đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Để giúp khách hàng nắm được trình tự đăng ký bảo hộ sáng kiểu dáng công nghiệp, Topiclaw đưa ra quy trình đăng ký bảo hộ như sau:

1. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
Văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là “ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp ”. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp hai (2) lần, mỗi lần là 5 năm.

2. Quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp
Quyền nộp kiểu dáng công nghiệp, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức mà tác giả là thành viên giao cho hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của Tổ chức, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp đó thuộc về Tổ chức giao việc hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và trong Hợp đồng không có thoả thuận nào khác, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả.
Người nộp đơn kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.

3. Hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
+ Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
+ Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
+ Giấy uỷ quyền (nếu cần);
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
+ Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
+ Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
+ Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
+ Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của
kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
+ Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
+ Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
+ Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

4. Thực hiện việc nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Đơn đăng ký được nộp trực tiếp
hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ: Công ty cổ phần tư vấn

5. Quá trình xét nghiệm đơn Kiểu dáng công nghiệp
Quy trình và thời hạn xem xét đơn
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau (sơ đồ quy trình thẩm định đơn đăng ký KDCN):

a) Thẩm định hình thức:
Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

b) Công bố đơn hợp lệ:
Đơn đăng ký KDCN được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký CDĐL là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ KDCN.

c) Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký KDCN đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền KDCN cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung đơn KDCN là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn

6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ
- Người có quyền khiếu nại:
+ Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;
+ Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.

- Thủ tục khiếu nại:
+ Nội dung khiếu nại phải được thể hiện thành văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;
+ Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày ra Quyết định hoặc Thông báo. Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét.
+ Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại.
+ Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại.

Tại sao phải bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Một kiểu dáng công nghiệp tăng thêm giá trị cho sản phẩm của bạn. nó làm cho sản phẩm hấp dẫn và thu hút khách hàng.

Vì vậy bảo hộ các kiểu dáng giá trị là một phần có tính quyết định trong chiến lược kinh doanh của bất kỳ nhà thiết kế và sản xuất nào.

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp bằng cách đăng ký ở cơ quan đăng ký quốc gia, bạn sẽ có được độc quyền để ngăn chặn người khác sao chép hoặc nhái lại nếu không được bạn uỷ quyền. Điều này tạo nên ý nghĩa kinh doanh bởi nó tăng khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp và tăng thêm doanh thu  bằng một hay nhiều cách sau:

Ngăn chặn đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc nhái lại, và do đó tăng cường vị thế cạnh tranh của bạn .

Đăng ký một kiểu dáng giá trị góp phần thu lại vốn đầu tư thích đáng dành cho sáng tạo và marketing sản phẩm có liên quan, do đó tăng lợi nhuận.

Kiểu dáng công nghiệp là tài sản kinh doanh mà có thể tăng gía trị thương mại của một công ty và sản phẩm của nó.

Một kiểu dáng đựoc bảo hộ cũng có thể được cấp phép sử dụng (hoặc bán) cho người khác để lấy tiền. bằng cách cấp phép sử dụng kiểu dáng, bạn cũng có thể thâm nhấp thị trường mà bạn đang không thể phục vụ ở một mặt nào đó.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp khuyến khích cạnh tranh công bằng và thực hành thương mại trung thực.

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

1. Khái niệm: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện... thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.

2. Điều kiện bảo hộ

Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có tính mới trên phạm vi thế giới, nghĩa là chưa từng được bộc lộ công khai ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, dưới hình thức công bố hoặc sử dụng.

- Có tính sáng tạo, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

- Có khả năng áp dụng công nghiệp, nghĩa là có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

3. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng, Ví dụ:

- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật.

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.

- Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp).

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.

- Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

Tra cứu đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Tra cứu đăng ký kiểu dáng công nghiệp là tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký, kết quả tra cứu sẽ cho thấy kiểu dáng công nghiệp của doanh nghiệp có trùng hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp của bên thứ ba đã đăng ký tại Việt Nam cho cùng loại sản phẩm hay không.

Tra cứu hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Kiểu dáng công nghiệp là thành quả đầu tư của doanh nghiệp, có nghĩa là doanh nghiệp phải đầu tư tài chính, nhân lực vào quá trình thiết kế và cần phải đăng ký sở hữu trí tuệ cho tài sản của mình.

Tuy nhiên, trước khi nộp đơn chính thức thì cần đánh giá khả năng đăng ký kiểu dáng công nghiệp, kết quả tra cứu sẽ được gửi đến doanh nghiệp trong 02 -03 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Tài liệu tiến hành tra cứu là bộ ảnh mẫu kiểu dáng sản phẩm cần tra cứu (chụp theo hướng dẫn của S&B Law) để chúng tôi thành lập bộ hồ sơ tra cứu kiểu dáng công nghiệp.

Đối tượng bảo hộ quyền sỡ hữu trí tuệ

Theo điều 3, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
Cung cấp các dịch vụ sau liên quan đến đăng ký xác lập quyền các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài:

1. Đại diện và tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến việc xác lập quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

Đánh giá khả năng đăng ký xác lập quyền
Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

Tra cứu và cung cấp thông tin về việc đăng ký và sử dụng sáng chế, kiểu dáng công ngiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
Nộp đơn và tiến hành các thủ tục pháp lý đăng ký sáng chế, kiểu dáng công ngiệp,  nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.

Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận chuyển giao đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.

Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến đơn xin đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.

Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến Văn bằng bảo hộ sáng  chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý trên cơ sở chuyển nhượng quyền sở hữu, sáp nhập công ty; ghi nhận đổi tên, địa chỉ của chủ Văn bằng bảo hộ.

2.  Đại diện và tư vấn cho khách hàng liên quan đến duy trì hiệu lực đăng ký sáng chế, kểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bao gồm:

Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý gia hạn Văn bằng bảo hộ.
Hoàn tất các thủ tục, hồ sơ pháp lý liên quan

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp quốc tế qua hệ thống Hague

Hãy tối đa hóa lợi ích của việc đổi mới kiểu dáng bằng việc sử dụng hệ thống Hague. Hệ thống Hague về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp cung cấp một cơ chế đăng ký kiểu dáng tại các quốc gia và/hoặc các tổ chức liên chính phủ là thành viên của Thỏa ước Hague. Hệ thống này được quản lý bởi Văn phòng quốc tế WIPO được đặt tại Geneve, Thụy Sỹ.

Hệ thống này giúp cho chủ sở hữu của kiểu dáng công nghiệp khả năng được bảo hộ ở các quốc gia khác bằng việc nộp một đơn duy nhất tại Văn phòng quốc tế WIPO, bằng một ngôn ngữ duy nhất, với một mức phí được tính bằng đồng Francs Thụy Sỹ. Việc đăng ký kiểu dáng quốc tế có chỉ định tại từng quốc gia cũng có giá trị như đăng ký tại từng quốc gia riêng lẻ, trừ phí việc bảo hộ bị từ chối bở cơ quan sở hữu trí tuệ của từng quốc gia.

Hệ thống Hague tạo ra sự đơn giản hóa trong việc quản lý việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp, vì nó có thể cùng một lúc thay đổi và gia hạn việc đăng ký thông qua một thủ tục duy nhất với Văn phòng quốc tế WIPO.

Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp

Khi nộp đơn đăng ký kiểu dáng, ngoài đơn đăng ký, bản mô tả kiểu dáng, người nộp đơn còn phải chuẩn bị ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.

Đây là một công việc đòi hỏi những chuyên gia, luật sư có kinh nghiệm tiến hành, vì vậy, người nộp đơn nên tiến hành tham vấn để có những bộ ảnh chụp và bản vẽ phú hợp.

Theo quy định tại Thông tư 01, các quy định về bản vẽ, ảnh chụp kiểu dáng được quy định như sau:

Người nộp đơn phải nộp 05 bộ ảnh chụp hoặc 05 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó và theo các hướng dẫn sau đây:

a) Ảnh chụp, bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; bản vẽ phải được thể hiện bằng đường nét liền; nền ảnh chụp, bản vẽ phải có màu đồng nhất và tương phản với kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác).

b) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một tỷ lệ. Kích thước của kiểu dáng công nghiệp trong ảnh chụp, bản vẽ không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm.
c) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện.

d) Đối với kiểu dáng công nghiệp có hình chiếu đối xứng thì ảnh chụp, bản vẽ có thể không cần thể hiện thêm các hình chiếu đối xứng, với điều kiện phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê ảnh chụp, bản vẽ thuộc bản mô tả.
e) Đối với kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm có thể khai triển được (ví dụ: hộp đựng, đồ bao gói...), các hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp có thể được thay thế bằng ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp ở trạng thái đã khai triển.

g) Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của kiểu dáng công nghiệp, có thể cần phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to bộ phận, hình chi tiết rời của sản phẩm... đủ để thể hiện rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ.

h) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được), phải có ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau.
i) Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận của sản phẩm hoàn chỉnh, phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ minh hoạ vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh.

k) Mỗi phương án của kiểu dáng công nghiệp phải có bộ ảnh chụp, bản vẽ thể hiện đầy đủ từng phương án theo quy định tại điểm này.
l) Đối với bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp, bản vẽ của từng sản phẩm trong bộ đó theo quy định tại điểm này.

Yêu cầu đối với bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

Khi tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, ngoài đơn đăng ký, người nộp đơn cần phải chuẩn bị một bản mô tả kiểu dáng công nghiệp. Vì là tài liệu kỹ thuật, vì vậy, luật quy định những quy định về bản mô tả phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tên kiểu dáng công nghiệp: là tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện bằng các từ ngữ thông dụng, không mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;

b) Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp: là lĩnh vực sử dụng cụ thể của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng của sản phẩm đó;

c) Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất: nêu rõ kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;

d) Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ: liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba chiều), hình chiếu, mặt cắt... của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ;

e) Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định sau đây:

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó phải nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời phải chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất nêu tại điểm 33.5.c trên đây, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phải được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được...), phải mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phải mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

g) Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (hoặc “yêu cầu bảo hộ”): phải liệt kê đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cần và đủ để xác định bản chất kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ và phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện trên ảnh chụp, bản vẽ nêu trong đơn, bao gồm các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Trên đây là phần yêu cầu mô tả được quy định tại Thông tư 01 của Bộ Khoa học công nghệ, người nộp đơn cần liên hệ với các luật sư, chuyên gia để viết bản mô tả được chính xác và đầy đủ.

Đánh giá sự phù hợp của kiểu dáng công nghiệp

1. Trong quá trình thẩm định nội dung, thẩm định viên phải đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn và loại văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Đối tượng nêu trong đơn bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp nếu:

a) Đối tượng đó không phải là hình dáng bên ngoài của sản phẩm;
b) Đối tượng nêu trong đơn là:
(i) Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
(ii) Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
(iii) Hình dáng bên trong (phần không nhìn thấy được) trong quá trình sử dụng sản phẩm (khai thác công dụng của sản phẩm theo cách thức thông thường, được thực hiện bởi bất kỳ người sử dụng nào, không kể các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm).

2. Thông tư 01 cũng quy định về việc tra cứu thông tin trong việc thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng, cụ thể như sau:

a) Mục đích tra cứu thông tin
Mục đích tra cứu thông tin là tìm kiếm trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc các kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn.
b) Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc được sử dụng trong quá trình thẩm định nội dung đơn bao gồm các tài liệu sau đây:
(i) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày công bố đơn sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên);
(ii) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và các văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp do các tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên), được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp hiện có tại Cục Sở hữu trí tuệ;
(iii) Các thông tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ thu thập và lưu giữ;
(iv) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (dùng để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại điểm 35.9 của Thông tư này).
c) Trong trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng hơn so với nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc.

3.  Báo cáo tra cứu
Kết quả tra cứu phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê và chỉ rõ các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được, nguồn gốc thông tin, ngày công bố của thông tin tương ứng) và phải nêu họ tên người lập báo cáo (người tra cứu).
Trong điểm này, “kiểu dáng công nghiệp đối chứng” là kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc kiểu dáng công nghiệp tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, được so sánh với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn khi đánh giá tính mới và tính sáng tạo.

Đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp, tính sáng tạo được quy định như sau:

Để đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng kiểu dáng công nghiệp đối chứng trùng lặp hoặc tương tự tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

b) Kết luận về tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Trong các trường hợp sau đây, kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là không có tính sáng tạo:
(i) Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng...);

(ii) Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật..., hình dáng của các hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật, hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên...) đã được biết rộng rãi;

(iii) Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép đơn thuần hình dáng các sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến một cách rộng rãi ở Việt Nam hoặc trên thế giới;
(iv) Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi trên thực tế (ví dụ: đồ chơi mô phỏng ô tô, xe máy...).

Nếu không thuộc các trường hợp nói trên, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo.
35.9 Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ
a) Để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, phải tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn bắt buộc quy định tại điểm 35.4.b (iv) của Thông tư này.

b) Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

c) Kiểu dáng công nghiệp của bộ phận sản phẩm nêu trong đơn cũng được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể của bộ phận sản phẩm và/hoặc sản phẩm nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

d) Trong trường hợp có nhiều đơn khác nhau đăng ký kiểu dáng công nghiệp trùng nhau hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn vẫn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu tất cả những người nộp đơn đạt được thoả thuận về việc đứng tên người nộp đơn trong một đơn duy nhất trong số các đơn đó để được cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Thông tư 01 quy định về các đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp như sau;
a) Cách đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp
Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp

đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gần nhất dùng làm kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.
b) Kết luận về tính mới của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:
(i) Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc; hoặc
(ii) Mặc dù có tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản không có mặt trong (không thuộc) tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng, hoặc
(iii) Kiểu dáng công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố/bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Một trong những yêu cầu khi thẩm định nội dung là kiểu dáng phải có khả năng áp dụng công nghiệp, vậy, đánh gái khả năng này được quy định như thế nào:

a) Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu căn cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp đó làm mẫu để chế tạo bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sản phẩm có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đó.

Khái niệm “người có hiểu biết trung bình” về lĩnh vực tương ứng được hiểu theo quy định tương ứng tại điểm 23.6.a của Thông tư này.
b) Trong các trường hợp sau đây, đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp:
(i) Đối tượng nêu trong đơn là hình dáng của sản phẩm có trạng thái tồn tại không cố định (các sản phẩm ở thể khí, chất lỏng...);
(ii) Chỉ có thể tạo ra sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn nhờ có kỹ năng đặc biệt hoặc không thể lặp đi lặp lại việc chế tạo ra sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn;
(iii) Các trường hợp với lý do xác đáng khác.

Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

Để hiểu rõ về đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp, Thông tư 01 đã quy định cụ thể như sau:

a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó.

b) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp:
(i) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc...);
(ii) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ: sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);
(iii) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;

(iv) Các dấu hiệu được gắn, dán... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng... sản phẩm đó; ví dụ: các từ ngữ trên nhãn hàng hoá;
(v) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự.
c) Đặc điểm tạo dáng cơ bản và đặc điểm tạo dáng không cơ bản

Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.

Đặc điểm tạo dáng không đáp ứng điều kiện trên gọi là “đặc điểm tạo dáng không cơ bản”.

Đặc điểm tạo dáng của Kiểu dáng công nghiệp trong thẩm định nội dung

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp là tiêu chí quan trọng để đánh giá tính mới, tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp thông qua việc so sánh, đối chiếu kiểu dáng công nghiệp đó với các kiểu dáng công nghiệp đã tồn tại trước đó.

Theo đó, đặc điểm tạo dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó.

Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ ghi nhớ, cần và đủ để xác định kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.

Đặc điểm tạo dáng không đáp ứng điều kiện trên gọi là đặc điểm tạo dáng không cơ bản

Ngoài ra, theo quy định của Luật SHTT hiện hành, những yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp:

1. Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: hình dạng lõm của bát, cốc; hình dạng dẹt phẳng của đĩa ghi dữ liệu….)

2. Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó).

3. Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm

4. Các dấu hiệu được gắn, dán….lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm cấu tạo, công dụng, cách sử dụng…sản phẩm đó.

5. Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự.

Như vậy, để đối chiếu, so sánh kiểu dáng công nghiệp xin đăng ký bảo hộ với các kiểu dáng công nghiệp đã tồn tại trước đó, Cục SHTT cần xem xét đâu là các đặc điểm tạo dáng cơ bản và không cơ bản của những kiểu dáng này và so sánh chúng với nhau./.

Đăng ký kiểu dáng tại Benelux

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Benelux
I. Giới thiệu chung
Cơ quan sở hữu trí tuệ Benelux (BOIP - Benelux Office for Intellectual Property) là một bộ phận của Tổ chức sở hữu trí tuệ tại Benelux.

Đôi ngũ nhân viên đa ngôn ngữ của BOIP làm việc tại trụ sở chính ở Hague – “thủ đô chính trị” cua Hà Lan và liên kết mật thiết với các cơ quan quốc gia ở Bỉ và Lúc-xem-bua. Trong quá trình phát triển của mình, BOIP nhận thức rất rõ tầm quan trọng của vấn đề hợp tác quốc tế và giữ mối liên hệ  với hàng loạt quốc gia cũng như tổ chức quốc tế về sở hữu trí tuệ trên thế giới.

Ngoài đăng ký nhãn hiệu. BOIP còn là cơ quan chính thức về đăng ký kiểu dáng tại Benelux. Các kiểu dáng đã được đăng ký tại BOIP được bảo hộ độc quyền trong khu vực Benelux trong thời hạn 5 năm, sau đó có thể gia hạn cho 4 giai đoạn liên tiếp và tối đa là 25 năm.

Bạn có thể in ra các hình thức, các phụ lục cho một ứng dụng nhiều thiết kế, và ghi chú giải thích. Hình thức của chúng tôi là chỉ có sẵn bằng tiếng Hà Lan và tiếng Pháp. Sau khi bạn đã điền vào các hình thức, bạn có thể gửi cho chúng tôi qua bưu điện hoặc fax hoặc gửi cho chúng tôi trong người.

II. Thủ tục đăng ký kiểu dáng

1. Quy trình tiến hành

Bước 1: Tra cứu kiểu dáng
Kết quả của bước này là bản Thông báo kết quả tra cứu với ý kiến tư vấn của chúng tôi về khả năng đăng ký kiểu dáng tại BOIP. Việc thực hiện bước này là không bắt buộc, tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo an toàn, Quý khách hàng nên tiến hành tra cứu trước khả năng đăng ký kiểu dáng.
Thời gian tiến hành:10 - 15 ngày làm việc.

Bước 2: Yêu cầu đăng ký kiểu dáng
Chúng tôi sẽ tiến hành nộp và thực hiện các thủ tục cần thiết đối với đơn đăng ký kiểu dáng tại Cơ quan sở hữu trí tuệ của Benelux - BOIP
Thời gian tiến hành: 04 – 06 tháng.
LƯU Ý: - Hồ sơ đăng ký có thể nộp qua đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp tại BOIP.

Bước 3: Cấp văn bằng bảo hộ.
Khi kiểu dáng đã được chấp thuận bảo hộ, Quý khách hàng sẽ nhận được Thông báo cấp Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng và sau đó là bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng.
Thời gian tiến hành: 02 tháng.
LƯU Ý: Thời gian tiến hành thủ tục đăng ký kiểu dáng nêu trên chỉ mang tính chất ước lượng và có thể thay đổi một cách hợp lý nếu có phản đối đơn, sự kiện bất khả kháng hoặc sự kiện khách quan khác xảy ra trong quá trình tiến hành các thủ tục.